Hướng Dẫn Giáo Luật - Dành Cho Giáo Dân
Table of contents
Lời Tựa
1. GIÁO HỘI CÔNG GIÁO.
2. SỨ MẠNG CỦA GIÁO HỘI.
3. CÔNG GIÁO ROMA VÀ CÔNG GIÁO ĐÔNG PHƯƠNG
4. AI THUỘC VỀ GIÁO HỘI CÔNG GIÁO RÔMA (Nghi lễ Latin)
5. GIÁO HỘI CÔNG GIÁO VỚI NGHI LỄ KHÁC
6. ĐỨC THÁNH CHA VÀ QUYỀN TỐI CAO TRONG GIÁO HỘI
7. THƯỢNG HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC
8. CÔNG ĐỒNG HOÀN VŨ
9. TẬP ĐOÀN HỒNG Y
10. GIÁO TRIỀU ROMA
11. PHỦ QUỐC VỤ KHANH
12. PHÁI VIÊN TOÀ THÁNH
13. CÁC GIÁO HỘI ĐỊA PHƯƠNG
14. GIÁO PHẬN
15. HẠT PHỦ DOÃN TÔNG TÒA
16. HẠT GIÁM QUẢN TÔNG TÒA
17. GIỚI HẠN LÃNH THỔ
18. BẢN QUYỀN SỞ TẠI
19. HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC
20. GIÁM MỤC CHÍNH TÒA
21. GIÁM MỤC PHÓ VÀ GIÁM MỤC PHỤ TÁ
22. TỔNG ĐẠI DIỆN
23. ĐẠI DIỆN GIÁM MỤC
24. GIÁO XỨ
25. THÀNH LẬP GIÁO XỨ
26. TÍNH CÁCH PHÁP NHÂN CỦA GIÁO XỨ
27. MỘT GIÁO XỨ MỘT CHA SỞ
32. CHA SỞ
33, 34, 35, 36. CHA SỞ VÀ VIỆC BỔ NHIỆM
37. CÁC CHA PHÓ
38. CHA GIÁM QUẢN GIÁO XỨ
39. Cha Tuyên úy
40. Vai trò của giáo dân trong giáo xứ
41, 42. Hội Đồng Giáo xứ & Hội Đồng tài chánh
43. Đại diện pháp lý của Giáo xứ
44, 45. Quản trị tài sản Giáo xứ
46-50. Điều hành và Văn khố Giáo xứ
51-59. Các Tín hữu
60. Liên hệ giữa chủ chiên và chiên
61-71. Quyền lợi và nghĩa vụ của tín hữu
72-80. Quyền lợi và nghĩa vụ của giáo dân
81-94. Các đoàn thể hiệp hội
95. Hiệp hội công
96-102. Các hiệp hội tư
103-105. Các hiệp hội khác
106. Cấp trên của các hiệp hội
107-112. Hội viên và hiệp hội
113. Quyền lập pháp trong giáo hội
114, 115. Quyền cai quản
116-124. Luật pháp trong Giáo hội
125-127. Các loại luật lệ
128. Cách thức ban hành luật
129, 130. Ai phải giữ luật
131, 132. Cư trú ảnh hưởng việc giữ luật
133. Nghi ngờ, không biết, lầm lẫn về luật pháp
134-142. Các qui tắc luật lệ khác
143, 144. Các thể nhân
145-154. Luật Cư Trú
155-157. Liên hệ họ hàng
158-168. Các Pháp nhân
169-171. Các hành vi pháp lý
172-182. Thể thức bầu cử
183. Quyền hành pháp của Giáo Hội
184. Quyền Tư pháp của Giáo Hội
185. Các loại hình phạt
186, 187. Người ban và người chịu hình phạt
188,189. Người không phải chịu hình phạt
190. Giảm khinh việc thụ hình
191 - 193. Tha hình phạt
194. Năng quyền tha hình phạt của Cha Giải tội
195. Tha Vạ
196 - 200. Các hình phạt do việc chống Giáo Hội
201 - 208. Các hình phạt do việc chống thẩm quyền Giáo hội
209 - 214. Các hình phạt do tội lạm dụng năng quyền
215 - 217. Các hình phạt do sự lừa dối
218 - 220. Các hình phạt do tội chồng lại những cấm đoán của Giáo Hội
221 - 223. Các hình phạt do tội vi phạm nhân quyền
224, 225. Quyền giảng dạy của Giáo hội
226. Quyền vô ngộ của Đức Thánh Cha
227, 228. Quyền Giáo huấn, lạc giáo, bội giáo và ly giáo
229, 230. Hiệp nhất trong Đức tin và đạo lý
231 - 236. Giảng dạy Lời Chúa
237 - 246. Rao giảng Lời Chúa
247 - 253. Giảng dạy giáo lý
254 - 264. Hoạt động truyền giáo
265 - 275. Giáo dục công giáo
276 - 283. Các Đại Học Công giáo
284 - 296. Các sách báo công giáo
297. Kiểm duyệt viên
298 - 303. Nhiệm vụ thánh hóa của Giáo hội
304 - 311. Các Bí tích (những điều cần biết)
312 - 327. Bí tích Rửa tội (những điều cần biết)
328 - 335. Bí tích Thêm sức (những điều cần biết)
336 - 365. Bí tích Thánh Thể (những điều cần biết)
366 - 369. Tiền xin lễ
370 - 376. Bí tích Giải tội
377 - 389. Ai được quyền Giải tội
390 - 401. Các loại Ân Xá (những điều cần biết)
402 - 411. Bí tích Xức Dầu bệnh nhân (những điều cần biết)
412, 413. Bí tích hôn phối
414. Sự ưng thuận kết hôn
415 - 417. Quyền và luật về hôn phối
418. Thành nhận và hoàn hợp (ratum et consummatum)
419. Việc hứa hôn
plonearticle.2010-06-09.5704453968
23. ĐẠI DIỆN GIÁM MỤC
“Khi nào thấy cần cho việc quản trị chính đáng của Giáo phận, Giám mục Giáo phận cũng có thể đặt một hoặc nhiều Đại diện Giám mục cho mỗi khu vực nhất định của Giáo phận, hoặc cho một số công việc nhất định, hoặc cho một số giáo hữu thuộc một lễ điển, hoặc đối với một nhóm người nhất định nào đó. Các Đại diện Giám mục được quyền hành thông thường mà luật phổ quát dành cho Tổng Đại diện, theo các qui tắc đã được ấn định.” (Ðiều 476)